Friday, March 20, 2026

Tuyển sinh 2026: Chỉ tiêu, phương thức tại các trường đào tạo khối ngành sức khỏe

Đến thời điểm này, nhiều trường ĐH đào tạo khối ngành sức khỏe đã công bố phương án tuyển sinh năm 2026 với những thông tin về chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển…

Theo đó, về phương thức tuyển sinh, đa số các trường ĐH công lập không xét học bạ đối với khối ngành sức khỏe, trong khi thí sinh lại có cơ hội dùng học bạ để xét tuyển vào các trường ĐH ngoài công lập.

Xét điểm thi tốt nghiệp THPT vẫn là phương thức chủ đạo khi tất cả các trường đều sử dụng phương thức này. Tuy nhiên, tại một số ít trường, điểm thi tốt nghiệp chỉ là điểm thành phần trong phương thức xét tổng hợp chứ không là phương thức độc lập, như Trường ĐH Khoa học sức khỏe (ĐH Quốc gia TP.HCM).

Tuyển sinh 2026: Chỉ tiêu, phương thức tại các trường đào tạo khối ngành sức khỏe

Thí sinh đăng ký xét tuyển khối ngành sức khỏe phải đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

ẢNH: MỸ QUYÊN

Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Quốc gia TP.HCM; kỳ thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội; kỳ thi chuyên biệt của Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, kỳ thi V-SAT cũng được một số trường sử dụng để xét tuyển.

Về tổ hợp xét tuyển, các trường sử dụng tổ hợp 3 môn trong đó môn hóa, sinh là 2 môn trọng tâm để xét tuyển như B00, A00, B08, B03, D07, D08…

Các trường cũng lưu ý thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu (điểm sàn) vào của khối ngành sức khỏe. Cụ thể, đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, sau khi có kết quả thi tốt nghiệp, Bộ GD-ĐT sẽ xác định điểm sàn.

Còn đối với các phương thức khác, thí sinh đăng ký các ngành y khoa, dược học, răng – hàm – mặt, y học cổ truyền cần có học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên, hoặc tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20 trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 trở lên.

Các ngành còn lại như điều dưỡng, kỹ thuật xét nghiệm y học, hộ sinh…, cần có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên, hoặc tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,5 trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên.

TÊN TRƯỜNG CHỈ TIÊU PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN TỔ HỢP XÉT TUYỂN

Trường ĐH Y Hà Nội

2.150

Xét tuyển thẳng, xét điểm thi tốt nghiệp

A00 (toán, lý, hóa), 

B00 (toán, hóa, sinh), 

D01 (toán, văn, Anh), 

D07 (toán, hóa, Anh),

D10 (toán, địa, Anh)

Trường ĐH Dược Hà Nội Chưa công bố

– Xét tuyển thẳng; – Kết hợp học bạ với SAT, học sinh chuyên, xét chứng chỉ GCE A-level; – Xét điểm thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội; – Xét điểm thi tốt nghiệp

A00 (toán, lý, hóa)

B00 (toán, hóa, sinh)

D07 (toán, hóa, Anh)

B08 (toán, sinh, Anh)

Học viện Quân y

Hệ quân sự: 140

Hệ dân sự: 200

– Xét tuyển thẳng;- Xét điểm thi tốt nghiệp; – Xét điểm thi đánh giá năng lực của 2 ĐH quốc gia; – Xét điểm thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng (dành riêng hệ quân sự)

A00 (toán, lý, hóa)

B00 (toán, hóa, sinh)

D07 (toán, hóa, Anh)

 

Trường ĐH Y tế công cộng

950

– Xét tuyển thẳng

– Xét điểm thi tốt nghiệp

– Xét học bạ

– Xét điểm thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia hà Nội

A00 (toán, lý, hóa); A01 (toán, lý, Anh); B00 (toán, hóa, sinh); B03 (toán, sinh, văn); B08 (toán, sinh, Anh); C01 (toán, lý, văn); C02 (toán, văn, hóa); D01 (toán, văn, Anh); D07 (toán, hóa, Anh); D13 (văn, sinh, Anh); X26 (toán, tin, Anh)

Trường ĐH Y Dược Thái Bình

1.480

– Xét tuyển thẳng

– Xét điểm thi tốt nghiệp

– Xét điểm thi đánh giá năng lực của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội

Chưa công bố

Trường Đại học Y dược (ĐH Huế)

1.690

– Xét điểm thi tốt nghiệp

– Kết hợp điểm thi tốt nghiệp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

– Xét tuyển thẳng

– Xét điểm thi đánh giá năng lực của hai đại học quốc gia

– A00 (toán, lý, hóa)

– B00 (toán, hóa, sinh)

– B08 (toán, sinh, Anh)

– D07 (toán, hóa, Anh)

Trường ĐH Khoa học sức khỏe (ĐH Quốc gia TP.HCM) 1.060

Xét tuyển tổng hợp: Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL × a + Điểm thi tốt nghiệp THPT × b + Điểm học bạ × c + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có). Các hệ số a, b, c dự kiến lần lượt là: tối thiểu 40%, tối đa 35%, tối đa 25%

– B00 (toán, hóa, sinh)

– A00 (toán, lý, hóa)

– A02 (toán, lý, sinh)

Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch

2.155

– Xét điểm thi tốt nghiệp

– Xét tuyển thẳng

A00 (toán, lý, hóa); A01 (toán, lý, Anh); B00 (toán, hóa, sinh); B03 (toán, văn, sinh); B08 (toán, sinh, Anh); D07 (Toán, Hóa, Anh)

Trường ĐH Y Dược Cần Thơ

Chưa công bố

– Xét điểm thi tốt nghiệp; – Xét điểm thi V-SAT; – Xét tuyển thẳng; – Xét tuyển theo hợp đồng hợp tác đào tạo; – Xét thí sinh người nước ngoài

A00 (toán, lý, hóa); B00 (toán, hóa, sinh); B08 (toán, sinh, Anh); C00 (văn, sử, địa); D01 (toán, văn, Anh); D07 (toán, hóa, Anh); X06 (toán, lý, tin)

Trường ĐH Y dược (ĐH Đà Nẵng) 790 – Xét điểm thi tốt nghiệp
– Xét học bạ
– Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Chưa công bố
Trường ĐH Phan Châu Trinh 450
– Xét điểm thi tốt nghiệp
– Xét học bạ
– Xét điểm thi đánh giá năng lực
– Xét kết quả tốt nghiệp ĐH

– Xét tuyển thẳng

A00 (toán, lý, hóa); A01 (toán, lý, Anh); B00 (toán, hóa, sinh); B08: (toán, sinh, Anh); D07: (toán, hóa, Anh)  

Trường ĐH Cửu Long 4.490

– Xét điểm thi tốt nghiệp

– Xét học bạ

– Xét điểm thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM, điểm V-SAT

– Xét kết quả học tập bậc trung cấp trở lên

– A00 (toán, lý, hóa); A01 (toán, lý, Anh); A02 (toán, lý, sinh); B00 (toán, hóa, sinh); B03 (toán, văn, sinh); B08 (toán, sinh, Anh); C01 (toán, văn, lý); C08 (văn, hóa, sinh); D07 (toán, hóa, Anh)

Trường ĐH Văn Lang Chưa công bố
– Xét điểm thi tốt nghiệp
– Xét học bạ
– Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM, ĐH Quốc gia Hà Nội hoặc đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội

– Xét tuyển thẳng

B00 (toán, Hóa, Sinh); D07 (Toán, Hóa, Anh); A00 (Toán, Lý, Hóa); X09 (Toán, Hóa, GDKT&PL); X10 (Toán, Hóa, Tin)
ĐH Phenikaa 1.748

– Xét điểm thi tốt nghiệp

– Xét tuyển thẳng

– Xét học bạ

– Xét điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội, đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội, SPT của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội

– Xét điểm thi V-SAT 

 

A00 (toán, lý, hóa); B00 (toán, hóa, sinh); A02 (toán, lý, sinh); C01 (văn, toán, hóa); B03 (toán, văn, sinh); B04 (toán, sinh, GDCD); B08 (toán, sinh, Anh); D07 (toán, hóa, Anh); D08 (toán, sinh,  Anh); X10 (toán, hóa, tin); X11 (toán, hóa, công nghệ công nghiệp); X12 (toán, hóa, công nghệ nông nghiệp); X13 (toán, sinh, GDKT&PL); X14 (toán, sinh, tin)

ĐH Duy Tân Chưa công bố

– Xét điểm thi tốt nghiệp

– Xét tuyển thẳng

– Xét học bạ

– Xét điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia TP.HCM, V-SAT

A00 (toán, lý, hóa); B00 (toán, hóa, sinh); B03 (toán, văn, sinh); A02 (toán, lý, sinh); D07 (toán, hóa, Anh); D08 (toán, sinh, Anh)

Trường ĐH Nguyễn Tất Thành Chưa công bố

– Xét điểm thi tốt nghiệp; – Xét học bạ; – Xét điểm đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM, ĐH Quốc gia Hà Nội, V-SAT, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM; – Xét tuyển tổng hợp (điểm thi tốt nghiệp điểm học bạ THPT, điểm thi ĐGNL); – Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

A00 (toán, lý, hóa); A01 (toán, lý, Anh); B00 (toán, hóa, sinh); D07 (toán, hóa, Anh); D08 (toán, sinh, Anh)

Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng Chưa công bố

– Xét điểm thi tốt nghiệp

– Xét học bạ

– Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp và điểm học bạ

– Xét điểm đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM, V-SAT

– Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Chưa công bố

 

 

 

 

PHIM ĐẶC SẮC
TIN MỚI NHẬN
TIN LIÊN QUAN